Tập tin đính kèm
Tải tập tin (NqCBTPHCM.pdf)NqCBTPHCM.pdf

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CẢNG VỤ hàng hẢI TP. HỒ CHÍ MINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NỘI QUY CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/QĐ-CVHHTPHCM
ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nội quy này quy định cụ thể về hoạt động hàng hải tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (sau đây viết tắt là Nghị định số 58/2017/NĐ-CP) và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển và vùng đón trả hoa tiêu

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BGTVT ngày 25/02/2015 của Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin, sơ đồ chi tiết nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Nội quy này.

2. Vùng đón trả hoa tiêu cho tàu thuyền đến và rời cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Quyết định số 252/QĐ-CHHVN ngày 28/4/2014 của Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở vùng đón trả hoa tiêu trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 1735/QĐ-CHHVN ngày 31/10/2017 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc công bố vùng đón trả hoa tiêu luồng hàng hải Soài Rạp.

Thông tin, sơ đồ chi tiết nêu tại Phụ lục 2 kèm theo Nội quy này.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Nội quy này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài hoạt động tại khu vực cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Các quy định về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại Nội quy này cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển.

Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển và thông tin các cơ quan chuyên ngành khác

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh là Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Cảng vụ) có trụ sở chính và các đại diện, trạm như sau:

a) Trụ sở chính:

- Địa chỉ: Số 633 đường Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Điện thoại: (028) 37719125, (028) 37719126, (028) 37719094;

- Fax: (028) 39404828;

- E-mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  

b) Đại diện Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh tại Hiệp Phước (Đại diện Hiệp Phước):

- Địa chỉ: Lô C9B, khu C, khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Điện thoại: (028) 38735057;

- Fax: (028) 38735059;

- E-mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

c) Đại diện Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh tại Gò Gia (Đại diện Gò Gia):

- Địa chỉ: Cảng Tân Cảng Cái Mép, xã Phước Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- E-mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

d) Trạm Cát Lái:

- Địa chỉ: Số 1295A, đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Điện thoại/fax: (028) 37421176;

2. Thông tin về các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển nêu tại Phụ lục 3 kèm theo Nội quy này.     

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1
THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN VÀ RỜI CẢNG BIỂN

Điều 5. Yêu cầu chung đối với tàu thuyền đến cảng biển

1. Tàu thuyền đến vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Hàng hải Việt Nam và Mục 1, Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, tàu thuyền đến vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh phải có chiều dài, trọng tải, mớn nước, độ cao tĩnh không và các thông số kỹ thuật liên quan khác phù hợp với điều kiện cho phép của luồng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố. Các trường hợp khác do Giám đốc Cảng vụ xem xét, quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 6. Thủ tục thông báo, xác báo tàu thuyền đến và rời cảng

1. Thông báo, xác báo tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB đến, rời cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại các Điều 87, 88 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Tàu thuyền hành trình qua vùng nước cảng biển nhưng không dừng lại phải thông báo và chấp hành chỉ dẫn của Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải khu vực cảng biển Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Mỹ Tho (sau đây viết tắt là Hệ thống VTS) theoquy định tại Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống VTS (ban hành kèm theo Quyết định số 1540/QĐ-CHHVN ngày 06/10/2017 của Cục Hàng hải Việt Nam).

Điều 7. Điều động tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

Tàu thuyền điều động vào neo đậu tại các vị trí trong vùng nước cảng biển do Giám đốc Cảng vụ chỉ định theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 8. Thủ tục tàu thuyền đến và rời cảng biển

1. Thủ tục tàu biển đến và rời cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại các Điều 89, 90, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa đến và rời cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại các Điều 99, 100 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

3. Tàu thuyền thực hiện thủ tục điện tử theo quy định tại Mục 3 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 9. Địa điểm thực hiện thủ tục

1. Đại diện Hiệp Phước: thực hiện thủ tục tàu thuyền đến, rời; sửa chữa, vệ sinh tàu thuyền; trình kháng nghị hàng hải; tiến hành các hoạt động lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước; tháo bỏ niêm phong kẹp chì tại các van, thiết bị của tàu thuyền mà chất độc hại có thể thoát ra ngoài hoặc bơm thải các chất thải, nước bẩn qua các van hoặc thiết bị của tàu thuyền hoạt động hàng hải tại khu vực sông Soài Rạp.

2. Đại diện Gò Gia: thực hiện thủ tục tàu thuyền đến, rời; sửa chữa, vệ sinh tàu thuyền; trình kháng nghị hàng hải; tiến hành các hoạt động lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước; tháo bỏ niêm phong kẹp chì tại các van, thiết bị của tàu thuyền mà chất độc hại có thể thoát ra ngoài hoặc bơm thải các chất thải, nước bẩn qua các van hoặc thiết bị của tàu thuyền hoạt động hàng hải tại khu vực sông Gò Gia.

3. Trạm Cát Lái: thực hiện thủ tục đến, rời cho phương tiện thủy nội địa và tàu cá Việt Nam neo, đậu tại khu vực sông Đồng Nai, Nhà Bè.

4. Trụ sở chính: thực hiện tất cả các thủ tục theo quy định.

5. Tùy theo tình hình và điều kiện thực tế cho phép, người làm thủ tục được chủ động lựa chọn địa điểm thực hiện thủ tục thuận lợi cho tàu thuyền.

Mục 2
THÔNG TIN LIÊN LẠC TẠI CẢNG BIỂN

Điều 10. Thông tin liên lạc

1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền liên lạc với Cảng vụ theo quy định tại Điều 4 của Nội quy này.

2. Tàu thuyền sử dụng VHF thực hiện theo quy định dưới đây:

a) Tàu biển Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài hoạt động tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh phải duy trì liên lạc với Cảng vụ trên các kênh VHF được chỉ định; trường hợp không được chỉ định, phải duy trì sự liên lạc trên các kênh VHF chỉ định như sau:

- Kênh VHF trực chung: Kênh 16.

- Kênh làm việc: Kênh 09 và các kênh được chỉ định khác là các kênh làm việc.

b) Tên tàu thuyền hoặc tên tổ chức, cá nhân chỉ được nêu không quá ba lần trong một lần gọi hoặc trả lời. Trên kênh trực chung, việc gọi và trả lời phải được tiến hành nhanh chóng và chuyển sang kênh làm việc ngay sau khi đã liên lạc với nhau.

c) Tàu thuyền, tổ chức, cá nhân không được làm ảnh hưởng tới hoạt động của Cảng vụ trên các kênh 09, Hệ thống VTS trên các kênh 06, 09, 12 và 14.

d) Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân, tàu thuyền thực hiện các cuộc gọi bình thường trên kênh 16 trong thời gian có tín hiệu cấp cứu hoặc thông tin khẩn cấp phát trên kênh này.

3. Trong trường hợp cần thiết, tàu thuyền có thể liên lạc với Cảng vụ qua các đài thông tin duyên hải, Hệ thống VTS.

4. Ngôn ngữ sử dụng khi liên lạc VHF là tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Điều 11. Báo cáo điều động của tàu thuyền

Tàu thuyền nước ngoài và tàu thuyền Việt Nam chở xăng dầu, khí hóa lỏng, hóa chất độc hại, hàng nguy hiểm có tổng dung tích từ 100 trở lên và tàu thuyền Việt Nam khác có tổng dung tích từ 300 trở lên khi điều động phải báo cáo cho Trung tâm VTS theo Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống VTS.

Mục 3
HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN

Điều 12. Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ

1. Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ được thể hiện dưới các hình thức sau:

a) Kế hoạch điều động tàu;

b) Lệnh điều động;

c) Giấy phép chạy thử tàu;

d) Giấy phép rời cảng;

đ) Giấy phép vào/ rời cảng, bến (đối với phương tiện thủy nội địa);

e) Lệnh điều động trực tiếp qua VHF, điện thoại trong các trường hợp khẩn cấp.

2. Sau khi nhận được lệnh điều động, nếu không thể thực hiện, thuyền trưởng hoặc đại diện có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ và nêu rõ lý do để kịp thời xử lý.

3. Kế hoạch điều động tàu thuyền hàng ngày được Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh cập nhật tại trang thông tin điện tử: http://www.cangvuhanghaitphcm.com.vn

Điều 13. Hành trình của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

1. Tàu thuyền khi hành trình trong vùng nước cảng biển phải chấp hành quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, tàu thuyền khi hành trình trong vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh phải tuân thủ các quy định dưới đây:

a) Nếu điều kiện thực tế cho phép và bảo đảm an toàn, phải bám sát mép bên phải của luồng. Nghiêm cấm tàu thuyền hành trình cắt mom qua luồng hoặc cắt hướng gây trở ngại cho tàu thuyền khác đang hành trình trên luồng.

b) Tàu thuyền nhỏ nếu có thể hành trình an toàn ngoài luồng thì không được gây trở ngại đến hành trình của tàu thuyền lớn chỉ có thể hành trình an toàn trong phạm vi giới hạn của luồng.

3. Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.000 trở lên hạn chế tránh hoặc vượt nhau tại những đoạn luồng hẹp và những khúc cua gấp.

4. Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.000 trở lên cấm tránh hoặc vượt nhau tại những khu vực: khu vực từ cầu K14 đến K15C - Bến Nghé, cầu Phú Mỹ, khúc cua mũi Đèn Đỏ, Đá Hàn, Coude de L’est và Mũi An Thạnh, khu vực luồng ngang cảng xi măng Thăng Long.

5. Tàu thuyền khi hành trình cùng chiều phải đi theo hàng một và luôn giữ khoảng cách an toàn đối với tàu thuyền khác.

6. Tuân thủ quy định khi hành trình trên đoạn luồng một chiều và điều kiện hành hải của các tuyến luồng được nêu tại Phụ lục 6.

7. Tuân theo chỉ dẫn của báo hiệu hàng hải và giữ liên lạc với Trung tâm VTS để được hỗ trợ, cung cấp thông tin bảo đảm an toàn hàng hải.

8. Thời gian hành trình ban đêm tính từ 18 giờ đến 05 giờ của ngày kế tiếp. Trường hợp chạy lấn đêm, tùy theo điều kiện thực tế cho phép, Giám đốc Cảng vụ sẽ xem xét quyết định.

Điều 14. Tốc độ hành trình của tàu thuyền trên luồng

1. Tàu thuyền hành trình trên luồng phải giữ tốc độ an toàn, phù hợp với điều kiện thực tế cho phép, đặc biệt cần phải tính đến mật độ giao thông, ảnh hưởng của sóng do tàu tạo ra đối với tàu thuyền khác đang neo đậu, bến phà, bến đò, các phương tiện thủy nội địa nhỏ đang hành trình, các công trình trên sông, ven bờ và bờ sông.

2. Tàu thuyền phải hành trình với tốc độ theo giới hạn sau đây:

a) Khu vực Thiềng Liềng: nếu có tàu neo đậu, buộc phao tốc độ không vượt quá 12 hải lý/giờ.

b) Sông Lòng Tàu từ ngã ba sông Đồng Tranh đến mũi Pha Mi: tốc độ không vượt quá 12 hải lý/giờ.

c) Sông Nhà Bè, sông Đồng Nai từ ngã ba Bình Khánh đến ngã ba Tắc Thầy Bảy: tốc độ không vượt quá 10 hải lý/giờ.

d) Sông Sài Gòn từ mũi Đèn Đỏ đến hạ lưu cầu K15C bến cảng Bến Nghé: tốc độ không vượt quá 07 hải lý/giờ.

đ) Sông Sài Gòn từ cầu K15C - cảng Bến Nghé đến rạch Thị Nghè: tốc độ không vượt quá 06 hải lý/giờ.

e) Sông Soài Rạp từ khu vực quay trở cảng SPCT đến ngã ba Bình Khánh: tốc độ không vượt quá 10 hải lý/giờ.

g) Sông Soài Rạp từ cảng SPCT đến ngã ba Vàm Cỏ: tốc độ không vượt quá 12 hải lý/giờ.

3. Tàu thuyền tốc độ cao phải hành trình với tốc độ (tốc độ tuyệt đối) theo giới hạn sau đây:

a) Đoạn từ ngang cầu M1 - cảng Sài Gòn đến chính ngang mũi Đèn Đỏ (hết sông Sài Gòn), đoạn Tắc Dinh Cậu từ ngã ba sông Lòng Tàu đến sông Dừa duy trì tốc độ không vượt quá 29,15 hải lý/giờ (54 km/giờ).

b) Trong trường hợp bất khả kháng tàu bắt buộc phải hành trình ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết xấu, tầm nhìn xa bị hạn chế: tốc độ không vượt quá 10,8 hải lý/giờ (20 km/giờ).

c) Ngoài ra phải tuân thủ các quy định về tốc độ khai thác tàu phụ thuộc vào cấp sóng, gió của cơ quan Đăng kiểm.

4. Hạn chế tốc độ quy định tại Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các tàu công vụ, tàu cứu hỏa, tàu cứu nạn đang làm nhiệm vụ và các tàu thuyền cao tốc khác có thiết kế đặc biệt chống tạo sóng.

5. Tàu thuyền phải giảm tốc độ và tăng cường cảnh giới khi hành trình ngang qua hay gần các khu vực dưới đây:

a) Khu vực ụ nổi, bến phà, bến khách ngang sông.

b) Khu vực đang có thợ lặn hoạt động, đang tiến hành nạo vét hay các hoạt động ngầm dưới nước, khu vực đang thi công công trình theo thông báo của Cảng vụ.

c) Tàu thuyền chèo tay.

d) Cần cẩu nổi đang hoạt động.

đ) Tàu thuyền đang trục vớt tài sản chìm đắm.

e) Các khu vực hạn chế khác theo Thông báo hàng hải của Cảng vụ.

Điều 15. Tàu biển cập mạn

1. Tàu biển cập mạn nhau phải được Cảng vụ chấp thuận theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP thông qua cấp Lệnh điều động.

2. Tàu công vụ, tàu hoa tiêu được cập mạn tàu thuyền khác để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

3. Tàu biển cập mạn nhau phải có sự thỏa thuận của 2 thuyền trưởng và áp dụng các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn khi cập mạn.

Điều 16. Phương tiện thủy nội địa neo đậu, cập mạn

1. Phương tiện thủy nội địa neo đậu, cập mạn thực hiện theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định dưới đây:

a) Phương tiện thủy nội địa cập mạn tàu biển, cầu cảng để xếp, dỡ hàng hóa, vận chuyển, chuyển tải hành khách hoặc cung ứng dịch vụ theo sự chấp thuận của Cảng vụ tại Giấy phép vào/rời cảng, bến hoặc Lệnh điều động.

b) Khi cập mạn tàu thuyền để chuyển tải hành khách sang mạn tàu, phương tiện thủy nội địa chỉ được đậu 1 hàng đối với các phương tiện có sức chở từ 20 khách trở lên và không quá 2 hàng đối với phương tiện có sức chở dưới 20 khách.

c) Khi cập mạn tàu thuyền khác đang đậu tại cầu M3, M4, K0, K1, K12B bến cảng Sài Gòn và các cầu K14, K15 bến cảng Bến Nghé hoặc cập mạn tàu để cấp nhiên liệu, chuyển tải xăng dầu hay các loại hàng nguy hiểm khác, phương tiện thủy nội địa chỉ được cập một hàng.

d) Khi cập mạn tàu thuyền khác tại khu vực sông Sài Gòn để làm hàng, phương tiện thủy nội địa không được đậu vượt quá 1 hàng đối với các phương tiện có trọng tải từ 1.000 tấn trở lên, không quá 2 hàng đối với các phương tiện có trọng tải từ 200 tấn đến dưới 1.000 tấn và không quá 3 hàng đối với các phương tiện có trọng tải dưới 200 tấn.

2. Phương tiện thủy nội địa neo đậu tại vị trí tập kết theo quy định dưới đây:

a) Khi tập kết tại các bến phao, phương tiện thủy nội địa chỉ được cập nhiều nhất là 4 hàng khu vực sông Sài Gòn và phải áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm tránh phương tiện quay ngang, lấn chiếm luồng.

b) Không tập kết chờ làm hàng tại bến phao B19.

Điều 17. Bảo đảm an toàn khi tàu thuyền neo 

1. Khi cần thay đổi vị trí neo đã được chỉ định, thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Trung tâm VTS biết rõ lý do và chỉ khi có sự chấp thuận mới được tiến hành điều động tàu đến vị trí neo mới theo chỉ định, trừ trường hợp để tránh một nguy cơ đâm va trước mắt.

2. Cấm thả neo trong phạm vi luồng, vũng quay trở tàu (trừ trường hợp thả neo để quay trở), khu vực bến phà, bến khách ngang sông, các công trình ngầm, phía dưới đường dây điện cao thế, cầu qua sông, gần các báo hiệu hàng hải hay tại các khu vực hạn chế khác, trừ trường hợp bất khả kháng hay để tránh một nguy cơ đâm va trước mắt. Trong trường hợp này, không miễn trừ trách nhiệm của thuyền trưởng nếu làm phát sinh thiệt hại về người, tài sản, môi trường do việc thả neo gây ra.

Điều 18. Bảo đảm an toàn cho tàu thuyền khi điều động quay trở

1. Tàu thuyền không được phép vượt qua hay điều động vào vũng quay trở khi ở đó đang có tàu biển quay trở và nếu hành động đó làm ảnh hưởng tới quá trình quay trở của tàu biển.

2. Tàu thuyền trước, trong khi quay trở phải tăng cường cảnh giới và sử dụng các phương tiện thông tin hữu hiệu để báo cho các tàu thuyền khác đang đến gần biết về tình trạng hiện tại cũng như dự kiến điều động của tàu mình ngay từ khi những tàu thuyền đó còn ở khoảng cách an toàn.

3. Vị trí, thông số kỹ thuật các vũng quay trở nêu tại Phụ lục 4 kèm theo Nội quy này.

4. Khi điều kiện thực tế cho phép, tàu biển có thể điều động quay trở tại khu vực thủy diện bến cảng, bến phao để rời hoặc cập cầu, phao hoặc rời, cập mạn tàu khác nếu bảo đảm an toàn và không ảnh hưởng tới hành trình, neo đậu của tàu thuyền khác.

Điều 19. Hoạt động của phương tiện thủy nội địa chiều dài dưới 10 m và các phương tiện chở khách

1. Phương tiện thủy nội địa có chiều dài dưới 10 m (kể cả các phương tiện thủy chèo tay) chỉ được phép hành trình trong vùng nước bên ngoài luồng tàu biển và không được làm ảnh hưởng đến hành trình của tàu thuyền chỉ có thể hành trình an toàn trong giới hạn của luồng. Trường hợp cần thiết cắt ngang luồng khi điều kiện thực tế cho phép, các phương tiện này phải hành trình theo đường ngắn nhất, với tốc độ an toàn cao nhất và bảo đảm không cản trở hoặc gây nguy cơ đâm va với tàu thuyền khác.

2. Các phương tiện chở khách ngang sông phải hành trình theo đúng tuyến quy định và trong mọi trường hợp phải nhường đường cho tàu biển hành trình trong luồng.

3. Trước khi khởi hành, các phương tiện chở khách phải hướng dẫn, cung cấp cho hành khách biết thông tin về nội quy đi tàu; vị trí và cách sử dụng các trang thiết bị cứu sinh; lối đi và biện pháp thoát hiểm trong trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố hàng hải.

4. Hàng năm, phương tiện chở khách phải xây dựng kế hoạch và tổ chức thực tập, huấn luyện thuyền bộ và nhân viên phục vụ làm việc trên tàu kiến thức, kỹ năng về công tác cứu sinh, cứu hỏa, sơ cứu, quản lý đám đông… nhằm ứng phó kịp thời, hiệu quả khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.

Điều 20. Đăng ký lịch trình của phương tiện thủy nội địa

1.Chậm nhấttrước ngày cuối cùng của tháng, chủ phương tiện thủy nội địa hành trình thường xuyên theo tuyến định sẵn như: tàu khách, tàu nhà hàng - du lịch, tàu chở khách du lịch và các phương tiện thủy chở khách khác hoạt động trong khu vực bến phà, bến khách ngang sông, bến thủy nội địa vận chuyển hành khách phải thông báo cho Cảng vụ biết lịch trình hoạt động tháng tiếp theo của phương tiện thuộc quyền quản lý khai thác của mình; trường hợp có sự thay đổi, phải kịp thời thông báo nội dung điều chỉnh lịch trình đó. Lịch trình gồm các nội dung: tên tàu, loại tàu, chiều dài, thời gian và tuyến hoạt động.

2. Thuyền trưởng của phương tiện quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ biết khi có thay đổi đột xuất về giờ bắt đầu hành trình và các sự cố bất thường khác liên quan đến thực hiện lịch trình của phương tiện.

3. Các đèn trang trí (nếu có) trên phương tiện thủy nội địa quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thiết kế và sử dụng để không thể nhầm lẫn hoặc làm ảnh hưởng tới tầm chiếu sáng hay khả năng phát hiện từ xa của bất cứ đèn và dấu hiệu hàng hải nào khác được trang bị trên tàu thuyền theo quy định.

4. Tàu nhà hàng du lịch phải gửi danh sách hành khách cho Cảng vụ và thông báo điều động bằng VHF hoặc điện thoại cho Trung tâm VTS trước khi hành trình.

5. Chủ phương tiện thủy nội địa dùng vào mục đích thể thao phải thực hiện theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

6. Mô tô nước chỉ được phép hoạt động tại các khu vực được cơ quan có thẩm quyền quy định.

Mục 4
DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI

Điều 21. Yêu cầu đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Chương XI Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Mục 6 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, các quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Tổ chức hoa tiêu có trách nhiệm lập và gửi kế hoạch dẫn tàu hàng ngày theo quy định tại Điều 103 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Chậm nhất 08 giờ 30 phút hàng ngày, tổ chức hoa tiêu hàng hải phải xác báo bằng văn bản cho Cảng vụ về kế hoạch bố trí hoa tiêu dẫn tàu quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức hoa tiêu hàng hải có trách nhiệm bố trí hoa tiêu dẫn tàu theo kế hoạch điều động tàu do Cảng vụ lập.

 4. Tổ chức hoa tiêu hàng hải có trách nhiệm thông báo kịp thời cho hoa tiêu được phân công dẫn tàu về Kế hoạch điều động tàu thuyền của Cảng vụ cung cấp và những thay đổi nếu có.

5. Đối với các tàu thuyền có thời gian hành trình trên luồng hơn 6 giờ, tổ chức hoa tiêu hàng hải phải bố trí 2 hoa tiêu có bằng cấp phù hợp để hỗ trợ cho tàu hành trình.

6. Tổ chức hoa tiêu phải cập nhật và thông báo cho hoa tiêu dẫn tàu các thông số kỹ thuật về bến cảng, bến phao, khu vực neo đậu, khu vực chuyển tải, khu vực quay trở, độ sâu tuyến luồng... cũng như các yêu cầu kỹ thuật khi cập và rời cầu cảng, bến phao.

Điều 22. Yêu cầu khi đón, trả hoa tiêu

Tàu thuyền khi đến gần tàu hoa tiêu để đón hoặc trả hoa tiêu phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất đủ để ăn lái, giữ liên lạc với hoa tiêu trên kênh VHF được chỉ định và bố trí thang hoa tiêu ở mạn dưới gió hoặc theo yêu cầu của hoa tiêu để hoa tiêu lên, rời tàu an toàn. Cầu thang hoa tiêu phải bảo đảm tiêu chuẩn, được chiếu sáng vào ban đêm, bố trí người trực và trang bị các thiết bị cứu sinh theo quy định.

Điều 23. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu

1. Hoa tiêu dẫn tàu có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 251 Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Điều 104, 105 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thực hiện các nội dung được quy định tại Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống VTS.

3. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra liên quan đến tàu thuyền do mình dẫn thì chậm nhất là ngay trước khi rời tàu, hoa tiêu phải báo cáo bằng văn bản cho Cảng vụ. Nội dung báo cáo phải nêu rõ: tên hoa tiêu dẫn tàu, diễn biến tai nạn hàng hải, các biện pháp khắc phục hậu quả đã tiến hành, kết quả thực hiện các biện pháp đó và kiến nghị (nếu có).

Điều 24. Nghĩa vụ của thuyền trưởng khi tự dẫn tàu

Trong trường hợp được phép tự dẫn tàu theo quy định tại Khoản 2 Điều 104 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, chậm nhất 02 giờ trước khi điều động, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ về việc tự dẫn tàu và xuất trình Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải, Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải khi được yêu cầu.

Điều 25. Trách nhiệm phối hợp giữa hoa tiêu, thuyền trưởng và doanh nghiệp cảng biển, bến phao

Trước khi điều động, dẫn tàu vào, rời cầu cảng, bến phao, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu phải liên lạc với thuyền trưởng tàu lai (đối với tàu sử dụng tàu lai hỗ trợ) và doanh nghiệp cảng, bến phao để kiểm tra tính sẵn sàng của tàu lai, cầu cảng, bến phao. Trong trường hợp tàu lai, cầu cảng, bến phao, công nhân buộc cởi dâychưa sẵn sàng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu dẫn tàu phải thông báo ngay cho Cảng vụ để có biện pháp xử lý kịp thời.

Mục 5
LAI DẮT HỖ TRỢ TẠI CẢNG BIỂN

Điều 26. Sử dụng tàu lai trong điều kiện hành hải bình thường

1. Trong điều kiện hành hải bình thường, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài có chiều dài lớn nhất (LOA) từ 80 m trở lên khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao hoặc quay trở, di chuyển vị trí neo đậu trong phạm vi vùng nước trước cầu cảng, bến phao phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định sau:

a) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 80 m đến dưới 95 m: ít nhất 01 tàu lai với công suất tối thiểu 500 sức ngựa.

b) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 95 m đến dưới 120 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu 500 sức ngựa mỗi tàu.

c) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 120 m đến dưới 145 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu theo thứ tự là 500 và 1.000 sức ngựa.

d) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 145 m đến dưới 160 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 1.000 sức ngựa.

đ) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 160 m đến dưới 175 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu theo thứ tự là 1.000 và 1.500 sức ngựa.

e) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 175 m đến dưới 190 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 1.500 sức ngựa.

g) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 190 m đến dưới 205 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu theo thứ tự là 1.500 và 2.000 sức ngựa.

h) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 205 m đến dưới 225 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 2.000 sức ngựa.

i) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 225 m đến dưới 250 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 3.000 sức ngựa.

k) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 250 m đến dưới 300 m: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 4.000 sức ngựa.

l) Tàu thuyền có chiều dài từ 300 m trở lên: ít nhất 03 tàu lai với tổng công suất tối thiểu trên 12.000 sức ngựa, trong đó có ít nhất 01 tàu lai có công suất lớn hơn 5.000 sức ngựa.

2. Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 175 m trở lên, mớn nước thực tế từ 9,5 m trở lên và lượng giãn nước từ 40.000 trở lên ngoài áp dụng các quy định tại Khoản 1 Điều này, bố trí ít nhất 1 tàu lai có tính năng điều động cao như: Azimuth stern drive tug, Tractor tug… Trong trường hợp không bố trí tàu lai có tính năng điều động cao phải bố trí tàu lai có tổng công suất tối thiểu 1,5 lần quy định tại Khoản 1 Điều này.

Tàu thuyền có chiều dài từ 225 m trở lên, mớn nước thực tế từ 12,5 m trở lên ngoài áp dụng các quy định tại Khoản 1 Điều này phải sử dụng ít nhất 2 tàu lai có tính năng điều động cao, tổng công suất các tàu lai không nhỏ hơn 10% tổng trọng tải tàu được lai và số lượng tàu lai không vượt quá 04 tàu.

3. Tàu thuyền di chuyển dọc cầu cảng bằng tời kéo dây của tàu không phải sử dụng tàu lai dắt. Trường hợp xét thấy cần thiết, các tàu thuyền này và tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 80 m cũng có thể yêu cầu tàu lai hỗ trợ.

4. Trong điều kiện hành hải không bình thường, Giám đốc Cảng vụ quy định cụ thể số lượng và công suất tàu lai hỗ trợ tàu thuyền khi điều động rời, cập cầu, bến phao trên cơ sở tham khảo ý kiến của thuyền trưởng và tổ chức hoa tiêu hàng hải liên quan.

Điều 27. Giảm tàu lai

Đối với tàu thuyền có thiết bị hỗ trợ điều động, Giám đốc Cảng vụ sẽ xem xét giảm số lượng tàu lai hỗ trợ trên cơ sở tính năng của thiết bị hỗ trợ, đề nghị bằng văn bản của thuyền trưởng, khuyến nghị bằng văn bản của hoa tiêu dẫn tàu và các điều kiện thực tế khác.

Điều 28. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lai dắt

1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 05/07 và 05/01 hàng năm) báo cáo Cảng vụ tình hình hoạt động của các tàu lai thuộc doanh nghiệp hoạt động trong vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Chậm nhất 16 giờ 30 phút hàng ngày, thông báo về kế hoạch lai hỗ trợ của ngày kế tiếp cho Cảng vụ (nội dung thông báo gồm: tên tàu lai; công suất; tên tàu được lai; thời gian dự kiến lai dắt hỗ trợ). Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời thông báo bổ sung chậm nhất 02 giờ sau khi nhận được yêu cầu cung cấp hoặc hủy bỏ dịch vụ.

3. Cung cấp dịch vụ tàu lai hỗ trợ tàu rời/cập cầu cảng, bến phao hoặc quay trở, di chuyển vị trí trong phạm vi vùng nước trước bến cảng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định tại Nội quy cảng biển về công suất, số lượng tàu lai.

Thuyền trưởng hoặc hoa tiêu tàu được lai dắt có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ về việc cung cấp tàu lai chậm trễ, không đủ số lượng hoặc công suất theo quy định.

Mục 6
BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI
VÀ TRẬT TỰ, VỆ SINH TẠI CẢNG BIỂN

Điều 29. Bảo đảm an toàn hàng hải

Tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định tại Mục 1, Chương V Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, các quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Tàu thuyền neo đậu, cập cầu, cập mạn trong vùng nước cảng biển phải bảo đảm an toàn theo quy định.

2. Trong thời gian hành trình, điều động cập, rời cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, tàu thuyền phải sử dụng máy tàu phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến các công trình và tàu thuyền khác.

3. Tàu thuyền phải lưu ý đến chiều cao tĩnh không của các công trình qua sông hoặc vị trí cấm thả neo, rê neo theo Thông báo hàng hải;Không được hành trình phía dưới công trình qua sông nếu tàu có chiều cao tĩnh không vượt quá giới hạn cho phép.

Điều 30. Hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước cảng biển

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được đóng đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản cố định khác trong vùng nước cảng biển khi được Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền của địa phương chấp thuận. Đăng, đáy và các phương tiện đánh bắt thủy hải sản cố định phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Đóng đúng vị trí, thời gian trong văn bản chấp thuận.

b) Đăng, đáy và các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản cố định khác phải được trang bị đèn hiệu, dấu hiệu theo quy định có liên quan của pháp luật hoặc theo tập quán địa phương.

c) Đóng cách xa luồng, công trình ngầm, đèn biển, nhà đèn, bến phao, báo hiệu hàng hải và các công trình khác theo quy định tại Nghị định số 143/2017/NĐ-CP ngày 14/12/2017 của Chính phủ quy định bảo vệ công trình hàng hải.

d) Cấm đóng đăng, đáy theo kiểu chữ chi hoặc cài răng lược trên sông.

2. Không được sử dụng các loại đăng, đáy di động, lưới rê, lưới vét hoặc các phương tiện khác để đánh bắt thủy hải sản, nếu việc đó làm trở ngại đối với hoạt động của tàu thuyền.

3. Khi không sử dụng hoặc không được Cảng vụ, cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng, chủ đăng đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản cố định khác phải tự dỡ bỏ, nhổ hết các cọc đã cắm và thanh thải các chướng ngại vật do đăng, đáy hoặc hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản cố định khác tạo ra.

4. Nghiêm cấm đóng đăng, đáy và thực hiện hoạt động khai thác đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản trong các khu vực sau:

a) Luồng hàng hải, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và thủy diện cầu cảng, bến phao, vũng quay trở tàu và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải khác.

b) Khu vực sông Sài Gòn từ ngã ba mũi Đèn Đỏ đến rạch Thị Nghè.

c) Khu vực sông Đồng Nai từ ngã ba mũi Đèn Đỏ đến ngã ba Tắc Thầy Bảy.

d) Toàn bộ Tắc Dinh Cậu.

Điều 31. Hoạt động lai dắt

1. Khi tiến hành lai kéo, lai đẩy hay lai áp mạn mà đoàn lai không tạo thành một khối vững chắc, chiều dài lớn nhất của đoàn lai phương tiện thủy nội địa được quy định như sau:

a) Khi hành trình trong khu vực từ ngã ba mũi Đèn Đỏ đến rạch Thị Nghè: không vượt quá 120 m.

b) Khi hành trình tại các khu vực khác: không vượt quá 200 m.

2. Cấm lai kéo, lai đẩy hay lai áp mạn hàng đôi (2 tàu thuyền bị lai) trong khu vực từ ngã ba mũi Đèn Đỏ đến rạch Thị Nghè.

Điều 32. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải

Ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm trình Cảng vụ xem xét, chấp thuận phương án bảo đảm an toàn hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển trong các trường hợp sau:

1. Hành trình của đoàn tàu lai kéo có chiều dài đoàn lai tính từ mũi tàu lai đến điểm cuối cùng của đoàn lai vượt quá 200 m.

2. Hành trình của đoàn tàu lai kéo có chiều dài đoàn lai tính từ mũi tàu lai đến điểm cuối cùng của đoàn lai vượt quá 120 m từ ngã ba mũi Đèn Đỏ đến rạch Thị Nghè.

 3. Khi tiến hành diễn tập tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố ô nhiễm dầu tràn, an ninh hàng hải hoặc tổ chức thi đấu, biểu diễn thể thao, văn hóa ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải tại khu vực.

4. Trục vớt tài sản chìm đắm hoặc sửa chữa, thay thế báo hiệu hàng hải có nguy cơ gây mất an toàn hàng hải.

5. Khi tổ chức lai dắt, cứu hộ tàu biển bị tai nạn, sự cố hàng hải có nguy cơ gây mất an toàn hàng hải.

6. Khi tiến hành hạ thủy tàu biển từ các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển.

Điều 33. An ninh hàng hải

Tất cả tàu thuyền và các doanh nghiệp cảng biển phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (ISPS Code), Kế hoạch an ninh tàu biển và cảng biển được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Cấp độ an ninh cảng biển được thông báo bằng văn bản hoặc cập nhật tại trang thông tin điện tử: http://www.cangvuhanghaitphcm.com.vn

Điều 34. Hoạt động hun chuột, khử trùng

Tàu thuyền chỉ được phép tiến hành hun chuột, khử trùng trong khu vực kiểm dịch hoặc tại các vị trí do Cảng vụ chỉ định.

Mục 7
TÌM KIẾM CỨU NẠN VÀ XỬ LÝ TAI NẠN HÀNG HẢI

Điều 35. Tìm kiếm cứu nạn hàng hải

Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về tìm kiếm cứu nạn theo quy định và các yêu cầu sau đây:

1. Tiếp nhận và chuyển phát kịp thời thông tin báo nạn đến Cảng vụ hoặc các cơ quan liên quan, tiến hành ngay các biện pháp cần thiết để giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ về tham gia phối hợp tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng biển.

3. Nghiêm cấm hành vi sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc trên tàu hoặc các trang thiết bị, vật dụng khác để phát tín hiệu cấp cứu giả. Trường hợp do sơ suất trong quá trình sử dụng các trang thiết bị phát tín hiệu cấp cứu giả như EPIRB, MF/HF, VHF..., thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ và kịp thời áp dụng biện pháp phù hợp để thông báo hủy bỏ các tín hiệu cấp cứu giả đã phát.

Điều 36. Xử lý tai nạn hàng hải

Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố hàng hải trong vùng nước cảng biển, thuyền trưởng, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:

1. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và tổ chức công tác tìm kiếm, cứu nạn nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Thông báo ngay cho trực ban Cảng vụ hoặc Trung tâm VTS, đồng thời phải tiến hành ngay các biện pháp để giảm đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra và hỗ trợ tàu bị nạn nếu việc đó không ảnh hưởng đến an toàn của tàu mình.

3. Gửi cho Cảng vụ báo cáo tai nạn theo quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.

Mục 8
PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ
VÀ PHÒNG NGỪA,
ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Điều 37. Phòng chống cháy, nổ

1. Thuyền trưởng, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định về phòng chống cháy, nổ tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Tùy từng trường hợp, Giám đốc Cảng vụ quyết định các điều kiện cần thiết liên quan đến việc chuyển tải các loại hàng hóa nguy hiểm khác, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Khi xảy ra sự cố cháy nổ trong phạm vi vùng nước cảng, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện việc ứng cứu kịp thời và thông báo ngay cho Cảng vụ biết, phối hợp xử lý.

Điều 38. Phòng ngừa ô nhiễm môi trường

1. Thuyền trưởng, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Thuyền trưởng, doanh nghiệp liên quan phải thực hiện ngay việc ứng cứu sự cố ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Bơm, xả nước bẩn, cặn dầu, chất thải có dầu và các loại chất độc hại khác từ tàu thuyền bắt buộc đối với tàu thuyền đã lưu lại ở cảng trong khoảng thời gian quá 15 ngày, trừ các tàu đang sửa chữa trong xưởng và các tàu mà máy chính và máy đèn đều không hoạt động.

4. Rác sinh hoạt trên tàu biển phải được đựng trong thùng chứa chuyên dụng để thu gom. Việc thu gom phải được tiến hành hàng ngày đối với tàu khách, 2 ngày một lần đối với tàu hàng, trừ trường hợp có sử dụng lò đốt rác chuyên dùng trên tàu và 4 ngày đối với các phương tiện thủy nội địa hoạt động tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Chất thải thu gom từ hoạt động đóng tàu, sửa chữa tàu (hạt nix, cát thải…) phải được thu gom tập trung tại các bãi thải hoặc kho chứa phù hợp, có thiết bị che chắn nhằm tránh thẩm thấu khuếch tán vào môi trường không khí, đất, nước.

6. Chất thải nguy hại không được trộn lẫn với chất thải thông thường. Nếu trộn lẫn thì được thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý như chất thải nguy hại.

7. Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm gửi Cảng vụ Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ (sau khi gửi các cơ quan có thẩm quyền).

Mục 9
TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI

Điều 39. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng, bến phao

Doanh nghiệp cảng, bến phao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Trước khi tiến hành xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư gửi Cảng vụ và các đơn vị có liên quan của pháp luật bản sao chụp quyết định đầu tư xây dựng công trình, bản sao chụp quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và bản sao chụp hồ sơ thiết kế để tổ chức kiểm tra, giám sát theo quy định.

2. Sau khi hoàn thành thủ tục và được cấp thẩm quyền công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao hoặc khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Cảng vụ các giấy tờ liên quan theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và hồ sơ hoàn công (tập bản vẽ) để tổ chức quản lý theo quy định.

3. Định kỳ trước ngày 31/3 hàng năm, báo cáo Cảng vụ về điều kiện khai thác cảng (điều kiện khí tượng, thủy văn và các yêu cầu hạn chế khác) và công bố cho chủ tàu, các bên liên quan biết.

4. Thông báo cho thuyền trưởng, đại lý tàu về thông số kỹ thuật của cầu cảng, bến phao và các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình cập rời cầu, bến phao ngay khi đồng ý tiếp nhận tàu thuyền vào bến cảng, bến phao.

5. Trong thời gian điều động tàu cập, rời cầu cảng và trong thời gian không có tàu cập cầu, các cần cẩu bờ không được đưa ra vùng nước trước cầu cảng. Trường hợp cần cẩu phải đưa ra ngoài do nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp cảng phải thông báo bằng văn bản và chỉ tiến hành khi được Cảng vụ chấp thuận; đồng thời, phải áp dụng biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn theo quy định.

6. Đối với các tàu phải áp dụng thêm các biện pháp hỗ trợ theo Phương án bảo đảm an toàn khi ra, vào cầu cảng, bến phao, doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thông báo cho thuyền trưởng, đại lý các biện pháp hỗ trợ bổ sung ngay khi đồng ý tiếp nhận tàu.

Điều 40. Trách nhiệm của đại lý tàu biển

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và đề nghị thuyền trưởng nghiên cứu, chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy cảng biển; các văn bản chỉ đạo, điều hành của Cảng vụ và quy định pháp luật.

2. Chủ động liên hệ với Cảng vụ và cơ quan chức năng để được cung cấp các thông tin liên quan về điều kiện hành hải, khí tượng, thủy văn, địa chất tại vùng nước cảng biển và các khuyến cáo về an toàn đối với thuyền trưởng.

3. Chỉ được thực hiện chức năng dịch vụ đại lý tàu biển trong phạm vi công việc được chủ tàu ủy thác, phù hợp với điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

4. Khi bố trí mới, thuyên chuyển hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đại lý viên hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở, doanh nghiệp chủ quản phải thông báo bằng văn bản cho Cảng vụ và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng.

5. Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu của Cảng vụ và các cơ quan chức năng.

Mục 10
KHAI THÁC CẢNG BIỂN, LUỒNG VÀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI

Điều 41. Khai thác cảng biển

Doanh nghiệp cảng phải duy trì đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển và các quy định khác có liên quan của pháp luật trong thời gian kinh doanh khai thác cảng biển.

Điều 42. Giám sát xây dựng cảng biển, công trình khác

Định kỳ hàng tháng, chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị thực hiện Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải báo cáo Cảng vụ tiến độ thi công, công tác giám sát thi công của chủ đầu tư, công tác triển khai phương án bảo đảm an toàn hàng hải và các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng.

Điều 43. Quản lý hoạt động báo hiệu

Tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành báo hiệu có trách nhiệm:

1. Bảo đảm các báo hiệu thuộc trách nhiệm quản lý, vận hành đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định và phù hợp với nội dung của thông báo hàng hải đã công bố.

2. Khi báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí phải khẩn trương tiến hành sửa chữa, khắc phục kịp thời.

3. Kịp thời thông báo cho Cảng vụ biết:

a) Khi phát hiện có chướng ngại vật trên luồng; báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí.

b) Trước và sau khi sửa chữa, khắc phục hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí các báo hiệu.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 44. Trách nhiệm thực hiện

Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và Nội quy này.

Điều 45. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Phòng Pháp chế, Phòng An toàn - An ninh hàng hải, Phòng Thanh tra, Phòng Thủ tục tàu thuyền, Phòng Điều phối lưu thông hàng hải, Phòng Kỹ thuật hệ thống điều phối lưu thông hàng hải, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài vụ, Đại diện Hiệp Phước, Đại diện Gò Gia và các Trạm có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nội quy này./.