CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CẢNG VỤ hàng hẢI TP. HỒ CHÍ MINH

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

 

NỘI QUY CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 210/QĐ-CVHHTPHCM
ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nội quy này quy định cụ thể về hoạt động hàng hải tại cảng biển Tp. Hồ Chí Minh trên cơ sở quy định của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (Nghị định số 21/2012/NĐ-CP), Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08/5/2013 của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT).

2. Vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BGTVT ngày 25/02/2015 của Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin, sơ đồ chi tiết nêu tại Phụ lục 1.

3.  Vùng đón trả hoa tiêu cho tàu thuyền đến và rời cảng biển thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Quyết định số 252/QĐ-CHHVN ngày 28/4/2014 của Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở vùng đón trả hoa tiêu trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thông tin, sơ đồ chi tiết nêu tại Phụ lục 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

          Nội quy này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài hoạt động tại cảng biển thành phố Hồ Chí Minh.

Các quy định về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại Nội quy này cũng được áp dụng đối với cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển.

Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển thành phố Hồ Chí Minh là Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là “Cảng vụ”) có trụ sở và các Đại diện, trạm như sau:

1.       Trụ sở:

Địa chỉ: Số 1A, đường Trương Đình Hợi, phường 18, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 38255475;

Fax: (08) 39404828;

E-mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  

2.       Đại diện Hiệp Phước:

Địa chỉ: lô C9B, khu C, khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (08) 38735057

Fax: (08) 38735059

E-mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

3.       Trạm Cát Lái:

Địa chỉ: Số 1295A, đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh

4. Trạm Nhà Rồng:

Địa chỉ: Số 5, đường Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh

Thông tin chi tiết các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển nêu tại Phụ lục 3

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1
THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN VÀ RỜI CẢNG BIỂN

Điều 4. Yêu cầu chung đối với tàu thuyền đến cảng biển

1. Tàu thuyền đến vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Mục 1, Chương III của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP, Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT và các quy định liên quan khác của pháp luật.

          2. Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, tàu thuyền đến vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh phải có chiều dài, trọng tải, mớn nước, độ cao tĩnh không và các thông số kỹ thuật liên quan khác phù hợp với điều kiện cho phép của luồng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố. Các trường hợp khác do Giám đốc Cảng vụ xem xét, quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 5. Thủ tục thông báo, xác báo tàu thuyền đến và rời cảng

1. Việc thông báo, xác báo tàu biển đến cảng biển thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại các Điều 51, 52 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP, Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT, Thông tư số 54/2015/TT-BGTVT ngày 24/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam hoặc các quy định về khai báo điện tử.

 2. Việc thông báo tàu thuyền rời cảng biển thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP, Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT hoặc các quy định về khai báo điện tử.

3. Tàu biển chỉ hành trình qua vùng nước cảng biển nhưng không dừng lại phải thông báo cho Trung tâm VTS theo quy định tại Quy chế hoạt động của Hệ thống trợ giúp hành hải khu vực Sài Gòn – Vũng Tàu (Quy chế hoạt động VTS).

Điều 6. Điều động tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

1. Việc điều động tàu thuyền vào neo đậu tại các vị trí trong vùng nước cảng biển do Giám đốc Cảng vụ chỉ định theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

2. Phương tiện thuỷ nội địa, tàu cá Việt Nam điều động vào neo đậu tại các vị trí theo chỉ định của Cảng vụ hoặc tại khu vực neo đậu an toàn trong vùng nước cảng biển được quy định tại Phụ lục 4.

Điều 7. Thủ tục tàu thuyền đến và rời cảng biển

1. Thủ tục tàu biển đến và rời cảng biển thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại các Điều 50, 54, 56, 58, 60, 61, 62 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP, Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

2. Việc giải quyết thủ tục cho phương tiện thủy nội địa đến và rời cảng biển thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18 Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

3. Giấy tờ làm thủ tục đến và rời cảng của tàu cá Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển, Quyết định số 77/2008/QĐ-BNN ngày 30/6/2008 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành quy chế bồi dưỡng và cấp chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, nghiệp vụ thuyền viên và tàu cá, Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT và các quy định liên quan khác.

4. Địa điểm làm thủ tục:

- Đại diện Hiệp Phước: thực hiện thủ tục tàu thuyền neo, đậu tại khu vực sông Soài Rạp.

- Trạm Cát Lái: thực hiện thủ tục cho phương tiện thủy nội địa và tàu cá Việt Nam neo, đậu tại khu vực sông Đồng Nai, Nhà Bè.

- Trạm Nhà Rồng: thực hiện thủ tục cho phương tiện thủy nội địa và tàu cá Việt Nam neo đậu tại khu vực sông Sài Gòn từ rạch Thị Nghè đến ngã ba Kênh Tẻ.

- Trụ sở: thực hiện thủ tục tàu thuyền neo, đậu tại các khu vực còn lại.

- Tùy theo tình hình và điều kiện thực tế cho phép, người làm thủ tục được chủ động chọn địa điểm thực hiện thủ tục.

5. Tàu thuyền thực hiện thủ tục điện tử theo quy định tại Thông tư số 54/2015/TT-BGTVT ngày 24/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam.

Mục 2
THỦ TỤC ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI KHÁC
TẠI CẢNG BIỂN

Điều 8. Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT.

Điều 9. Thủ tục tiến hành các hoạt động lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 67 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

Điều 10. Thủ tục tàu thuyền thi công công trình hàng hải, nạo vét luồng, khai thác cát hoặc cần cẩu nổi và các thiết bị công trình khác

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Khoản 3, Điều 67 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

Điều 11. Thủ tục cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước cảng biển

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Khoản 2, Điều 80 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

Điều 12. Thủ tục sửa chữa, vệ sinh tàu thuyền

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Khoản 9, Điều 83 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

Điều 13. Thủ tục tháo bỏ niêm phong kẹp chì tại các van, thiết bị của tàu thuyền mà chất độc hại có thể thoát ra ngoài hoặc bơm thải các chất thải, nước bẩn qua các van hoặc thiết bị của tàu thuyền

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Khoản 2, Điều 86 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

Điều 14. Thủ tục đăng ký, tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Điều 5, 6, 7 Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam và Khoản 3, Điều 67 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

Điều 15. Thủ tục chạy thử tàu và neo chờ

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Mục 9 Thông tư  số 10/2013/TT-BGTVT.

Điều 16. Thủ tục trình kháng nghị hàng hải

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Quyết định số 41/2005/QĐ-BGTVT ngày 16/9/2005 của Bộ Giao thông vận tải về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam.

Điều 17. Thủ tục thẩm định - phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển

          Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT ngày 14/4/2011 của Bộ Giao thông vận tải áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển.

Điều 18. Thủ tục phê duyệt phương án thăm dò, phương án trục vớt tài sản chìm đắm

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 128/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.

Điều 19. Thủ tục phê duyệt Phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng của phương tiện thủy nội địa

Trình tự, thời hạn và thủ tục theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật giao thông đường thủy nội địa và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giao thông đường thủy nội địavà các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 20. Địa điểm làm thủ tục đối với các hoạt động hàng hải khác tại cảng biển

- Đại diện Hiệp Phước: thực hiện thủ tục sửa chữa, vệ sinh tàu thuyền; trình kháng nghị hàng hải; tiến hành các hoạt động lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước;tháo bỏ niêm phong kẹp chì tại các van, thiết bị của tàu thuyền mà chất độc hại có thể thoát ra ngoài hoặc bơm thải các chất thải, nước bẩn qua các van hoặc thiết bị của tàu thuyềnhoạt động hàng hải trong phạm vi sông Soài Rạp.

- Trụ sở: thực hiện tất cả các thủ tục theo quy định.

Mục 3
THÔNG TIN LIÊN LẠC TẠI CẢNG BIỂN

Điều 21. Phương thức thông tin liên lạc

1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền liên lạc với Cảng vụ qua địa chỉ, điện thoại, fax, hộp thư điện tử quy định tại Điều 3 của Nội quy này.

2. Việc sử dụng VHF thực hiện theo quy định dưới đây:

a) Tàu biển Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài khi đến, lưu lại và rời cảng biển thành phố Hồ Chí Minh phải duy trì liên lạc với Cảng vụ trên các kênh VHF được chỉ định; trường hợp không được chỉ định, phải duy trì sự liên lạc trên kênh trực canh - kênh 16.

Kênh 09, 77 và các kênh được chỉ định khác là các kênh làm việc.

b) Tên tàu thuyền hoặc tên tổ chức, cá nhân chỉ được nêu không quá ba lần trong một lần gọi hoặc trả lời. Trên kênh trực canh, việc gọi và trả lời phải được tiến hành nhanh chóng và chuyển sang kênh làm việc ngay sau khi đã liên lạc với nhau.

c) Tàu thuyền, tổ chức, cá nhân không được làm ảnh hưởng tới hoạt động của Cảng vụ trên các kênh 09 và 77, Trung tâm điều hành VTS trên các kênh 06, 09, 12 và 14.

d) Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân, tàu thuyền thực hiện các cuộc gọi bình thường trên kênh 16 trong thời gian có tín hiệu cấp cứu hoặc thông tin khẩn cấp phát trên kênh này.

3. Tàu thuyền có thể liên lạc với Cảng vụ qua các đài thông tin duyên hải.

4. Ngôn ngữ sử dụng khi liên lạc VHF là tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Điều 22. Xác báo điều động của tàu biển Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài

Tàu biển Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài khi điều động phải xác báo cho Trung tâm VTS theo Quy chế VTS.

Mục 4
HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN

Điều 23. Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ

1. Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ được thể hiện dưới các hình thức sau:

a) Kế hoạch điều động tàu;

b) Lệnh điều động;

c) Giấy phép chạy thử tàu;

d) Giấy phép rời cảng;

đ) Giấy phép vào/ rời cảng, bến (đối với phương tiện thủy nội địa).

e) Lệnh điều động trực tiếp qua VHF, điện thoại trong các trường hợp khẩn cấp.

2. Sau khi nhận được lệnh điều động, nếu không thể thực hiện, thuyền trưởng hoặc đại diện có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ và giải thích lý do.

Điều 24. Hành trình của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

1. Tàu thuyền khi hành trình trong vùng nước cảng biển phải chấp hành quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

2. Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, tàu thuyền khi hành trình trong vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh phải tuân thủ các quy định dưới đây:

a) Nếu điều kiện thực tế cho phép và đảm bảo an toàn, phải bám sát mép bên phải của luồng. Nghiêm cấm tàu thuyền hành trình cắt mom qua luồng hoặc cắt hướng gây trở ngại cho tàu thuyền khác đang hành trình trên luồng.

b) Tàu thuyền nhỏ nếu có thể hành trình an toàn ngoài luồng thì không được gây trở ngại đến hành trình của tàu thuyền lớn chỉ có thể hành trình an toàn trong phạm vi giới hạn của luồng.

3. Tại những đoạn luồng hẹp và những khúc cua gấp, tàu biển có tổng dung tích từ 1.000 trở lên hạn chế tránh hoặc vượt nhau; cấm tránh hoặc vượt nhau tại những khu vực: khu vực từ cầu K14 đến K15C - Bến Nghé, cầu Phú Mỹ, khúc cua mũi Đèn Đỏ, Đá Hàn, Coude de L’est và Mũi An Thạnh, khu vực luồng ngang cảng xi măng Thăng Long.

4. Tàu thuyền khi hành trình cùng chiều phải đi theo hàng một và luôn giữ khoảng cách an toàn đối với tàu thuyền khác.

5. Tuân theo chỉ dẫn của báo hiệu hàng hải và giữ liên lạc với Trung tâm VTS để được hỗ trợ, cung cấp thông tin bảo đảm an toàn hàng hải.

6. Thời gian hành trình ban đêm tính từ 18 giờ 00 đến 5 giờ 00 sáng của ngày kế tiếp. Trường hợp chạy lấn đêm, tùy theo điều kiện thực tế cho phép, Giám đốc Cảng vụ sẽ xem xét quyết định.

Điều 25. Tốc độ hành trình của tàu thuyền trên luồng

1. Tàu thuyền hành trình trên luồng phải giữ tốc độ an toàn, phù hợp với điều kiện thực tế cho phép, đặc biệt cần phải tính đến mật độ giao thông, ảnh hưởng của sóng do tàu tạo ra đối với tàu thuyền khác đang neo đậu, bến phà, bến đò, các phương tiện thủy nội địa nhỏ đang hành trình, các công trình trên sông, ven bờ và bờ sông.

2. Trừ trường hợp phải tránh nguy cơ đâm va trước mắt hoặc điều kiện khí tượng, thủy văn tác động và nếu không có quy định khác thì tàu thuyền phải hành trình với tốc độ theo giới hạn sau đây:

a) Khu vực Thiềng Liềng: nếu có tàu neo đậu, buộc phao tốc độ không vượt quá 12 hải lý/giờ.

b) Sông Lòng Tàu từ ngã ba sông Đồng Tranh đến mũi Phami: tốc độ không vượt quá 12 hải lý/giờ

c) Sông Nhà Bè, sông Đồng Nai từ ngã ba Bình Khánh đến ngã ba rạch Ông Nhiêu: tốc độ không vượt quá 10 hải lý/giờ.

d) Sông Sài Gòn từ mũi Đèn Đỏ đến hạ lưu cầu K15C bến cảng Bến Nghé: tốc độ không vượt quá 07 hải lý/giờ.

đ) Sông Sài Gòn từ cầu K15C bến cảng Bến Nghé đến rạch Thị Nghè: tốc độ không vượt quá 06 hải lý/giờ.

e) Sông Soài Rạp từ khu vực quay trở cảng SPCT đến ngã ba Bình Khánh: tốc độ không vượt quá 10 hải lý/giờ

g) Sông Soài Rạp từ cảng SPCT đến ngã ba Vàm Cỏ: tốc độ không vượt quá 12 hải lý/giờ.

3. Trừ trường hợp phải tránh nguy cơ đâm va trước mắt hoặc điều kiện khí tượng, thủy văn tác động và nếu không có quy định khác, tàu cánh ngầm và phương tiện tốc độ cao phải hành trình với tốc độ (tốc độ tuyệt đối) theo giới hạn sau đây:

a) Đoạn từ ngang cầu M1– cảng Sài Gòn đến chính ngang mũi Đèn Đỏ (hết sông Sài Gòn), đoạn Tắc Dinh Cậu từ ngã ba sông Lòng Tàu đến sông Dừa duy trì tốc độ không vượt quá 29,15 hải lý/giờ (54 km/giờ).

b) Trong trường hợp bất khả kháng tàu bắt buộc phải hành trình ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết xấu, tầm nhìn xa bị hạn chế: tốc độ không vượt quá 10,8 hải lý/giờ (20 km/giờ).

c) Ngoài ra phải tuân thủ các quy định về tốc độ khai thác tàu phụ thuộc vào cấp sóng, gió của cơ quan Đăng kiểm.

4. Việc hạn chế tốc độ quy định tại Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các tàu công vụ, tàu cứu hỏa, tàu cứu nạn đang làm nhiệm vụ và các tàu thuyền cao tốc khác có thiết kế đặc biệt chống tạo sóng.

5. Tàu thuyền phải giảm tốc độ và điều động thận trọng khi hành trình ngang qua hay gần các khu vực dưới đây:

a) Khu vực ụ nổi, bến phà, bến khách ngang sông.

b) Khu vực đang có thợ lặn hoạt động, đang tiến hành nạo vét hay các hoạt động ngầm dưới nước.

c) Tàu thuyền nhỏ, tàu thuyền chèo tay.

d) Cần cẩu nổi đang hoạt động.

đ) Tàu thuyền đang trục vớt tài sản chìm đắm.

e) Các khu vực hạn chế khác theo Thông báo hàng hải của Cảng vụ.

Điều 26. Tàu biển cập mạn

1. Tàu biển cập mạn nhau phải được Cảng vụ chấp thuận theo quy định tại Điều 70 Mục 3 Chương III Nghị định số 21/2012/NĐ-CP thông qua việc cấp Lệnh điều động.

2. Tàu công vụ, tàu hoa tiêu được cập mạn tàu thuyền khác để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

3. Tàu biển cập mạn nhau phải có sự thỏa thuận của 2 thuyền trưởng áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn khi cập mạn.

Điều 27. Phương tiện thủy nội địa neo đậu, cập mạn

1. Việc cập mạn của phương tiện thuỷ nội địa thực hiện theo quy định dưới đây:

a) Phương tiện thủy nội địa cập mạn tàu biển, cầu cảng để xếp, dỡ hàng hóa, vận chuyển, chuyển tải hành khách hoặc cung ứng dịch vụ theo sự chấp thuận Cảng vụ tại Giấy phép vào/rời cảng, bến.

b) Khi cập mạn tàu thuyền khác để làm hàng, phương tiện thủy nội địa không được đậu vượt quá một hàng đối với các phương tiện có trọng tải từ 1.000 tấn trở lên, không quá hai hàng đối với các phương tiện có trọng tải từ 200 tấn đến dưới 1.000 tấn và không quá ba hàng đối với các phương tiện có trọng tải dưới 200 tấn.

c) Khi cập mạn tàu thuyền để chuyển tải hành khách sang mạn tàu, phương tiện thủy nội địa chỉ được đậu 1 hàng đối với các phương tiện có sức chở từ 20 khách trở lên và không quá 2 hàng đối với phương tiện có sức chở dưới 20 khách.

đ) Khi cập mạn tàu thuyền khác đang đậu tại cầu M3, M4, K0, K1, K12B bến cảng Sài Gòn và các cầu K14, K15 bến cảng Bến Nghé hoặc cập mạn tàu để cấp nhiên liệu, chuyển tải xăng dầu hay các loại hàng nguy hiểm khác, phương thuỷ nội địa chỉ được cập một hàng.

2. Phương tiện thủy nội địa neo đậu tại vị trí tập kết theo quy định dưới đây:

a) Khi tập kết tại các bến phao, phương tiện thủy nội địa chỉ được cập nhiều nhất là 4 hàng khu vực sông Sài Gòn, 8 hàng ở khu vực khác và phải áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm tránh phương tiện quay ngang, lấn chiếm luồng.

b) Nghiêm cấm phương tiện thuỷ nội địa tập kết chờ làm hàng tại các bến phao B19, B21, B25.

Điều 28. Đảm bảo an toàn khi tàu thuyền neo 

1. Khi cần thay đổi vị trí neo đã được chỉ định, thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Trung tâm VTS biết rõ lý do và chỉ khi có sự chấp thuận mới được tiến hành điều động tàu đến vị trí neo mới theo chỉ định, trừ trường hợp để tránh một nguy cơ đâm va trước mắt.

2. Cấm thả neo trong phạm vi luồng, vùng quay trở tàu (trừ trường hợp thả neo để quay trở), khu vực bến phà, bến khách ngang sông, các công trình ngầm, phía dưới đường dây điện cao thế, cầu qua sông, gần các báo hiệu hàng hải hay tại các khu vực hạn chế khác, trừ trường hợp bất khả kháng hay để tránh một nguy cơ đâm va trước mắt. Trong trường hợp này, không miễn trừ trách nhiệm của thuyền trưởng nếu làm phát sinh thiệt hại về người, tài sản, môi trường do việc thả neo gây ra.

3. Tàu thuyền neo chờ phi sản xuất từ 30 ngày trở lên phải thực hiện theo phương án neo chờ đã được Cảng vụ phê duyệt theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT.

Điều 29. Bảo đảm an toàn cho tàu thuyền khi điều động quay trở

1. Tàu thuyền không được phép vượt qua hay điều động vào vùng quay trở khi ở đó đang có tàu biển quay trở và nếu hành động đó làm ảnh hưởng tới quá trình quay trở của tàu biển.

2. Tàu biển trước, trong khi quay trở phải tăng cường cảnh giới và sử dụng các phương tiện thông tin hữu hiệu để báo cho các tàu thuyền khác đang đến gần biết về tình trạng hiện tại cũng như dự kiến điều động của tàu mình ngay từ khi những tàu thuyền đó còn ở khoảng cách an toàn.

3. Các vùng nước dưới đây được quy định là vùng quay trở tàu biển:

a) Vùng quay trở VQ1;

b) Vùng quay trở VQ2;

c) Vùng quay trở tàu V1 tại khu thủy diện trước cầu tàu số 7 cảng Cát Lái;

d) Vùng quay trở tàu V2 trước cửa rạch Ông Nhiêu;

đ) Vùng quay trở Hiệp Phước.

4. Khi điều kiện thực tế cho phép, tàu biển có thể điều động quay trở tại khu vực thủy diện bến cảng, bến phao để rời hoặc cập cầu, phao hoặc rời, cập mạn tàu khác nếu đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng tới hành trình, neo đậu của tàu thuyền khác.

Điều 30. Hoạt động của phương tiện thủy nội địa chiều dài dưới 10 mét và các phương tiện chở khách

1. Phương tiện thủy nội địa có chiều dài dưới 10 mét (kể cả các phương tiện thủy chèo tay) chỉ được phép hành trình trong vùng nước bên ngoài luồng tàu biển và không được làm ảnh hưởng đến hành trình của tàu thuyền chỉ có thể hành trình an toàn trong giới hạn của luồng. Trường hợp cần thiết cắt ngang luồng khi điều kiện thực tế cho phép, các phương tiện này phải hành trình theo đường ngắn nhất, với tốc độ an toàn cao nhất và bảo đảm không cản trở hoặc gây nguy cơ đâm va với tàu thuyền khác.

2. Các phương tiện chở khách ngang sông phải hành trình theo đúng tuyến quy định và trong mọi trường hợp phải nhường đường cho tàu biển hành trình trong luồng.

3. Trước khi khởi hành, các phương tiện chở khách phải hướng dẫn, cung cấp cho hành khách biết thông tin về nội quy đi tàu; vị trí và cách sử dụng các trang thiết bị cứu sinh; lối đi và biện pháp thoát hiểm trong trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố hàng hải.

4. Hàng năm, phương tiện chở khách phải xây dựng kế hoạch và tổ chức thực tập, huấn luyện thuyền bộ và nhân viên phục vụ làm việc trên tàu kiến thức, kỹ năng về công tác cứu sinh, cứu hỏa, sơ cứu, quản lý đám đông… nhằm ứng phó kịp thời, hiệu quả khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.

Điều 31. Đăng ký lịch trình của phương tiện thủy nội địa

1.Chậm nhấttrước ngày cuối cùng của tháng, chủ phương tiện thủy nội địa hành trình thường xuyên theo tuyến định sẵn như: tàu khách, tàu nhà hàng - du lịch, tàu chở khách du lịch và các phương tiện thuỷ chở khách khác hoạt động trong khu vực bến phà, bến khách ngang sông, phải thông báo cho Cảng vụ biết lịch trình hoạt động tháng tiếp theo của phương tiện thuộc quyền quản lý khai thác của mình; trường hợp có sự thay đổi, phải kịp thời thông báo nội dung điều chỉnh lịch trình đó. Lịch trình gồm các nội dung: tên tàu, loại tàu, chiều dài, thời gian và tuyến hoạt động.

2. Thuyền trưởng của phương tiện quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ biết khi có thay đổi đột xuất về giờ bắt đầu hành trình và các sự cố bất thường khác liên quan đến thực hiện lịch trình của phương tiện.

3. Các đèn trang trí (nếu có) trên phương tiện thủy nội địa quy định tại Khoản 1 Điều này phải được thiết kế và sử dụng để không thể nhầm lẫn hoặc làm ảnh hưởng tới tầm chiếu sáng hay khả năng phát hiện từ xa của bất cứ đèn và dấu hiệu hàng hải nào khác được trang bị trên tàu thuyền theo quy định.

4. Tàu nhà hàng du lịch phải gửi danh sách hành khách cho Cảng vụ và thông báo điều động bằng VHF hoặc điện thoại cho Trung tâm VTS trước khi hành trình.

5. Chủ phương tiện thủy nội địa dùng vào mục đích thể thao phải thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

6. Mô tô nước chỉ được phép hoạt động tại các khu vực được cơ quan có thẩm quyền quy định.

Điều 32. Hoạt động thi công nạo vét

Hoạt động thi công nạo vét phải thực hiện theo quy định tại Điều 14, 67 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP, Điều 7 Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT, Thông tư số 28/2014/TT-BGTVT ngày 29/7/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý, sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các quy định khác.

Mục 5
DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI

Điều 33. Yêu cầu đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Chương IX Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005, Mục 2 chương III Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Tổ chức hoa tiêu có trách nhiệm lập và gửi kế hoạch dẫn tàu hàng ngày theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

2. Chậm nhất 08 giờ 30 hàng ngày, tổ chức hoa tiêu hàng hải phải xác báo bằng văn bản cho Cảng vụ về kế hoạch bố trí hoa tiêu dẫn tàu quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức hoa tiêu hàng hải có trách nhiệm bố trí hoa tiêu dẫn theo kế hoạch điều động tàu do Cảng vụ lập.

 4. Tổ chức hoa tiêu hàng hải có trách nhiệm thông báo kịp thời cho hoa tiêu được phân công dẫn tàu về Kế hoạch điều động tàu thuyền của Cảng vụ cung cấp và những thay đổi nếu có.

5. Đối với các tàu thuyền có thời gian hành trình trên luồng hơn 6 giờ, tổ chức hoa tiêu hàng hải phải bố trí 2 hoa tiêu có bằng cấp phù hợp để hỗ trợ cho tàu hành trình.

6. Tổ chức hoa tiêu phải cập nhật và thông báo cho hoa tiêu dẫn tàu các thông số kỹ thuật về bến cảng, bến phao, khu vực quay trở, độ sâu tuyến luồng... cũng như các yêu cầu kỹ thuật khi cập và rời cầu cảng, bến phao.

Điều 34. Yêu cầu khi đón, trả hoa tiêu

Tàu thuyền khi đến gần tàu hoa tiêu để đón hoặc trả hoa tiêu phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất đủ để ăn lái, giữ liên lạc với hoa tiêu trên kênh VHF được chỉ định và bố trí thang hoa tiêu ở mạn dưới gió hoặc theo yêu cầu của hoa tiêu để hoa tiêu lên, rời tàu an toàn. Cầu thang hoa tiêu phải đảm bảo tiêu chuẩn, được chiếu sáng vào ban đêm, bố trí người trực và trang bị các thiết bị cứu sinh theo quy định.

Điều 35. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu

1. Hoa tiêu dẫn tàu có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 171, 173 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005, Điều 66 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

2. Ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng VHF cho Trung tâm VTS biết những nội dung sau:

a) Thời điểm lên tàu, thời điểm bắt đầu và kết thúc thực hiện việc dẫn tàu ngay sau khi lên tàu và ngay trước khi chuẩn bị rời tàu.

b) Tình hình dẫn tàu, những thay đổi có tính chất nguy hiểm, ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng biển và những tai nạn, sự cố hàng hải xảy ra với tàu do mình dẫn hoặc phát hiện được trong quá trình dẫn tàu.

3. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra liên quan đến tàu thuyền do mình dẫn thì chậm nhất là ngay trước khi rời tàu, hoa tiêu phải báo cáo bằng văn bản cho Cảng vụ. Nội dung báo cáo phải nêu rõ: tên hoa tiêu dẫn tàu, diễn biến tai nạn hàng hải, các biện pháp khắc phục hậu quả đã tiến hành, kết quả thực hiện các biện pháp đó và kiến nghị (nếu có).

Điều 36. Nghĩa vụ của thuyền trưởng khi tự dẫn tàu

Trong trường hợp được phép tự dẫn tàu theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 64 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP, chậm nhất 02 giờ trước khi điều động, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ về việc tự dẫn tàu và xuất trình Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải, Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải khi được yêu cầu.

Điều 37. Trách nhiệm phối hợp giữa hoa tiêu, thuyền trưởng và doanh nghiệp cảng

Trước khi điều động, dẫn tàu vào, rời cầu cảng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu phải liên lạc với thuyền trưởng tàu lai (đối với tàu sử dụng tàu lai hỗ trợ) và doanh nghiệp cảng để kiểm tra tính sẵn sàng của tàu lai, cầu cảng. Trong trường hợp tàu lai, cầu cảng, công nhân buộc cởi dâychưa sẵn sàng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu dẫn tàu phải thông báo ngay cho Cảng vụ để có biện pháp xử lý kịp thời.

Mục 6
LAI DẮT HỖ TRỢ TẠI CẢNG BIỂN

Điều 38. Sử dụng tàu lai trong điều kiện hành hải bình thường

1. Trong điều kiện hành hải bình thường, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài có chiều dài lớn nhất (LOA) từ 80 mét trở lên khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao hoặc quay trở, di chuyển vị trí neo đậu trong phạm vi vùng nước trước cầu cảng, bến phao phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định sau:

a) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 80 mét đến dưới 95 mét: ít nhất 01 tàu lai với công suất tối thiểu 500 mã lực.

b) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 95 mét đến dưới 120 mét: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu 500 mã lực mỗi tàu.

c) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 120 mét đến dưới 145 mét: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu theo thứ tự là 500 và 1.000 mã lực.

d) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 145 mét đến dưới 160 mét: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 1.000 mã lực.

đ) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 160 mét đến dưới 175 mét: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu theo thứ tự là 1.000 và 1.500 mã lực.

e) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 175 mét đến dưới 190 mét: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 1.500 mã lực.

g) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 190 mét đến dưới 205 mét: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu theo thứ tự là 1.500 và 2.000 mã lực.

h) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 205 mét đến dưới 220 mét: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 2.000 mã lực.

i) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 220 mét trở lên: ít nhất 02 tàu lai với công suất tối thiểu mỗi tàu 3.000 mã lực.

2. Các tàu có chiều dài lớn hơn 200m và mớn nước từ 10m trở lên, phải sử dụng tàu lai có công suất bằng 1,5 lần công suất tàu lai được quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Tàu thuyền di chuyển dọc cầu cảng bằng tời kéo dây của tàu không phải sử dụng tàu lai dắt. Trường hợp xét thấy cần thiết, các tàu thuyền này và tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 80m cũng có thể yêu cầu tàu lai hỗ trợ.

4. Trong điều kiện hành hải không bình thường, Giám đốc Cảng vụ quy định cụ thể số lượng và công suất tàu lai hỗ trợ tàu thuyền khi điều động rời, cập cầu, bến phao trên cơ sở tham khảo ý kiến của thuyền trưởng và tổ chức hoa tiêu hàng hải liên quan.

Điều 39. Miễn giảm tàu lai

 Đối với tàu thuyền có thiết bị hỗ trợ điều động, Giám đốc Cảng vụ sẽ xem xét miễn hoặc giảm số lượng tàu lai hỗ trợ trên cơ sở tính năng của thiết bị hỗ trợ, đề nghị bằng văn bản của thuyền trưởng, khuyến nghị bằng văn bản của hoa tiêu dẫn tàu và các điều kiện thực tế khác.

Điều 40. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lai dắt

1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 5 tháng kế tiếp) báo cáo Cảng vụ tình hình hoạt động của các tàu lai hoạt động trong vùng nước cảng biển TP. Hồ Chí Minh thuộc doanh nghiệp.

2. Chậm nhất 16 giờ 30 hàng ngày, thông báo về kế hoạch lai hỗ trợ của ngày kế tiếp cho Cảng vụ (nội dung thông báo gồm: tên tàu lai; công suất; tên tàu được lai; thời gian dự kiến lai dắt hỗ trợ). Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời thông báo bổ sung chậm nhất 02 giờ sau khi nhận được yêu cầu cung cấp hoặc hủy bỏ dịch vụ.

3. Việc cung cấp dịch vụ tàu lai hỗ trợ tàu rời/cập cầu cảng hoặc quay trở, di chuyển vị trí trong phạm vi vùng nước trước bến cảng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định tại Nội quy cảng biển về công suất, số lượng tàu lai.

Thuyền trưởng hoặc hoa tiêu tàu được lai dắt có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải về việc cung cấp tàu lai chậm trễ, không đủ số lượng hoặc công suất theo quy định.

Mục 7
BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI
VÀ TRẬT TỰ, VỆ SINH TẠI CẢNG BIỂN

Điều 41. Bảo đảm an toàn hàng hải

Tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định tại Điều 75, 76, 77, 81, 82 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Việc neo đậu, cập cầu, cập mạn của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải bảo đảm an toàn theo quy định.

2. Trong thời gian hành trình, điều động cập, rời cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, tàu thuyền phải sử dụng máy tàu phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến các công trình và tàu thuyền khác.

3. Khi hoạt động trong vùng nước cảng biển, tàu thuyền phải lưu ý đến chiều cao tĩnh không của các công trình qua sông hoặc vị trí cấm thả neo, rê neo theo Thông báo hàng hải. Trong mọi trường hợp, tàu thuyền không được hành trình phía dưới công trình qua sông nếu tàu có chiều cao tĩnh không vượt quá giới hạn cho phép.

Điều 42. Hoạt động thuỷ sản trong vùng nước cảng biển

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được đóng đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác trong vùng nước cảng biển khi được Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền của địa phương chấp thuận. Đăng, đáy và các phương tiện đánh bắt thủy sản cố định phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Đóng đúng vị trí, thời gian trong văn bản chấp thuận.

b) Đăng, đáy và các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác phải được trang bị đèn hiệu, dấu hiệu theo quy định có liên quan của pháp luật hoặc theo tập quán địa phương.

c) Đóng cách xa luồng, công trình ngầm, đèn biển, nhà đèn, bến phao, báo hiệu hàng hải và các công trình khác theo quy định.

d) Cấm đóng đăng, đáy theo kiểu chữ chi hoặc cài răng lược trên sông.

2. Không được sử dụng các loại đăng, đáy di động, lưới rê, lưới vét hoặc các phương tiện khác để đánh bắt thủy sản, nếu việc đó làm trở ngại đối với hoạt động của tàu thuyền.

3. Khi không sử dụng hoặc không được Cảng vụ, cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng, chủ đăng đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác phải tự dỡ bỏ, nhổ hết các cọc đã cắm và thanh thải các chướng ngại vật do đăng, đáy hoặc hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác tạo ra.

4. Nghiêm cấm đóng đăng, đáy và các hoạt động nghề cá khác trong các khu vực sau:

a) Luồng cảng biển, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và thuỷ diện cầu cảng, bến phao, vùng quay trở tàu.

b) Khu vực sông Sài Gòn từ ngã ba Đèn Đỏ đến rạch Thị Nghè.

c) Khu vực sông Đồng Nai từ ngã ba Đèn Đỏ đến ngã ba sông Sau.

d) Toàn bộ Tắc Dinh Cậu.

Điều 43. Hoạt động lai dắt

1. Khi tiến hành lai kéo, lai đẩy hay lai áp mạn mà đoàn lai không tạo thành một khối vững chắc, chiều dài lớn nhất của đoàn lai phương tiện thủy nội địa được quy định như sau:

a) Khi hành trình trong khu vực từ ngã ba Đèn Đỏ đến rạch Thị Nghè: không quá 120 mét.

b) Khi hành trình tại các khu vực khác: không quá 200 mét.

2. Cấm lai kéo, lai đẩy hay lai áp mạn hàng đôi (2 tàu thuyền bị lai) trong khu vực từ ngã ba Đèn Đỏ đến rạch Thị Nghè.

Điều 44. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải

Ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm trình Cảng vụ xem xét, chấp thuận phương án bảo đảm an toàn hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển trong các trường hợp sau:

1. Hành trình của đoàn tàu lai kéo có chiều dài đoàn lai tính từ mũi tàu lai đến điểm cuối cùng của đoàn lai vượt quá 200m.

2. Khi tiến hành diễn tập tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố ô nhiễm dầu tràn, an ninh hàng hải hoặc tổ chức thi đấu, biểu diễn thể thao, văn hóa ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải tại khu vực.

3. Vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, trục vớt tài sản chìm đắm hoặc sửa chữa, thay thế báo hiệu hàng hải có nguy cơ gây mất an toàn hàng hải.

4. Khi tổ chức lai dắt, cứu hộ tàu biển bị tai nạn, sự cố hàng hải có nguy cơ gây mất an toàn hàng hải.

5. Khi tiến hành hạ thủy tàu biển từ các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển.

Điều 45. An ninh hàng hải

          Tàu thuyền và doanh nghiệp cảng biển phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (ISPS Code) và các quy định có liên quan của pháp luật.

Cấp độ an ninh cảng biển được thông báo bằng văn bản hoặc cập nhật tại trang thông tin điện tử: http://www.cangvuhanghaitphcm.com.vn.

Điều 46. Hoạt động hun chuột, khử trùng

          Tàu thuyền chỉ được phép tiến hành hun chuột, khử trùng trong khu vực kiểm dịch hoặc tại các vị trí do Cảng vụ chỉ định.

Mục 8
TÌM KIẾM CỨU NẠN VÀ XỬ LÝ TAI NẠN HÀNG HẢI

Điều 47. Tìm kiếm cứu nạn hàng hải

Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về tìm kiếm cứu nạn theo quy định và các yêu cầu sau đây:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ về phối hợp tham gia tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng biển.

          2. Nghiêm cấm hành vi sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc trên tàu hoặc các trang thiết bị, vật dụng khác để phát tín hiệu cấp cứu giả. Trường hợp do sơ suất trong quá trình sử dụng các trang thiết bị phát tín hiệu cấp cứu giả như EPIRB, MF/HF, VHF..., thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ và kịp thời áp dụng biện pháp phù hợp để thông báo huỷ bỏ các tín hiệu cấp cứu giả đã phát.

Điều 48. Xử lý tai nạn hàng hải

Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố hàng hải trong vùng nước cảng biển, thuyền trưởng, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:

1. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và tổ chức công tác tìm kiếm, cứu nạn nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế.

2.  Thông báo ngay cho Cảng vụ hoặc Trung tâm VTS, đồng thời phải tiến hành ngay các biện pháp để giảm đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra và hỗ trợ tàu bị nạn nếu không ảnh hưởng đến an toàn của tàu mình.

3. Gửi cho Cảng vụ báo cáo tai nạn theo quy định tại Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.

Mục 9
PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ
VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Điều 49. Phòng, chống cháy, nổ

1.Thuyền trưởng, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển thành phố Hồ Chí Minh theo quy định.

2. Tàu thuyền chỉ được tiến hành sửa chữa máy chính hoặc tiến hành các công việc có phát ra tia lửa tại cảng biển sau khi được Cảng vụ chấp thuận.

3. Tàu thuyền chở dầu mỏ hoặc các chế phẩm từ dầu mỏ chỉ được vào làm hàng tại các bến cảng chuyên dùng theo quy định.

4. Tàu thuyền chỉ được tiến hành chuyển tải xăng dầu hoặc hàng hoá nguy hiểm khác tại khu chuyển tải đã được cơ quan có thẩm quyền quy định và theo chỉ định cụ thể của Giám đốc Cảng vụ. Việc chuyển tải xăng dầu quy định tại Khoản này chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và phòng, chống cháy, nổ theo quy định.

5. Tuỳ từng trường hợp, Giám đốc Cảng vụ quyết định các điều kiện cần thiết liên quan đến việc chuyển tải các loại hàng hoá nguy hiểm khác, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

6. Khi xảy ra sự cố cháy nổ trong phạm vi vùng nước cảng, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện việc ứng cứu kịp thời và thông báo ngay cho Cảng vụ biết, phối hợp xử lý.

Điều 50. Phòng ngừa ô nhiễm môi trường

1. Thuyền trưởng, doanh nghiệp liên quan phải thực hiện ngay việc ứng cứu sự cố ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Việc bơm, xả nước bẩn, cặn dầu, chất thải có dầu và các loại chất độc hại khác từ tàu thuyền bắt buộc đối với tàu thuyền đã lưu lại ở cảng trong khoảng thời gian quá 15 ngày, trừ các tàu đang sửa chữa trong xưởng và các tàu mà máy chính và máy đèn đều không hoạt động.

          3. Rác sinh hoạt trên tàu biển phải được đựng trong thùng chứa chuyên dụng để thu gom. Việc thu gom phải được tiến hành hàng ngày đối với tàu khách, hai ngày một lần đối với tàu hàng, trừ trường hợp có sử dụng lò đốt rác chuyên dùng trên tàu và 4 ngày đối với các phương tiện thủy nội địa hoạt động tại cảng biển TP. Hồ Chí Minh.

          4. Phương tiện phát sinh chất thải và thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác hoặc các chất thải phải đáp ứng các quy tắc về vệ sinh và bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 15, 16, 17 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu. Các doanh nghiệp cảng, bến phao có trách nhiệm cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác khi tàu thuyền hoạt động tại bến cảng, bến phao. Trong trường hợp không thực hiện phải có danh sách các đơn vị thu gom rác.

          5. Chất thải thu gom từ hoạt động đóng tàu, sửa chữa tàu (hạt nix, cát thải …) phải được thu gom tập trung tại các bãi thải hoặc kho chứa phù hợp, có thiết bị che chắn nhằm tránh thẩm thấu, khuếch tán vào môi trường không khí, đất, nước.

          6. Chất thải nguy hại không được trộn lẫn với chất thải thông thường. Nếu trộn lẫn thì được thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý như chất thải nguy hại.

          7. Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm gửi Cảng vụ Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ (sau khi gửi các cơ quan có thẩm quyền).

Mục 10
TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI

Điều 51. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng

Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Trước khi tiến hành xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao luồng hàng hải, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư gửi Cảng vụ bản sao chụp quyết định đầu tư xây dựng công trình, bản sao chụp quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và bản sao chụp hồ sơ thiết kế để tổ chức kiểm tra, giám sát theo quy định.

2. Sau khi hoàn thành thủ tục và được cấp thẩm quyền công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng hoặc khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Cảng vụ các giấy tờ liên quan theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 hoặc Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP và hồ sơ hoàn công (tập bản vẽ) để tổ chức quản lý theo quy định.

3. Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, báo cáo Cảng vụ về điều kiện khai thác cảng (điều kiện khí tượng, thủy văn và các yêu cầu hạn chế khác) và công bố cho chủ tàu, các bên liên quan biết.

4. Thông báo cho thuyền trưởng, đại lý tàu về thông số kỹ thuật của cầu cảng và các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình cập rời cầu ngay khi đồng ý tiếp nhận tàu thuyền vào bến cảng, bến phao.

5. Trong thời gian điều động tàu cập, rời cầu cảng và trong thời gian không có tàu cập cầu, các cần cẩu bờ không được đưa ra vùng nước trước cầu cảng. Trường hợp cần cẩu phải đưa ra ngoài do nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp cảng phải thông báo bằng văn bản và chỉ tiến hành khi được Cảng vụ chấp thuận; đồng thời, phải áp dụng biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn theo quy định.

6. Đối với các tàu phải áp dụng thêm các biện pháp hỗ trợ theo Phương án đảm bảo an toàn khi ra, vào cầu cảng, bến phao, doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thông báo cho thuyền trưởng, đại lý các biện pháp hỗ trợ bổ sung ngay khi đồng ý tiếp nhận tàu.

Điều 52. Trách nhiệm của đại lý tàu biển

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và đề nghị thuyền trưởng nghiên cứu, chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy cảng biển Tp. Hồ Chí Minh; các văn bản chỉ đạo, điều hành của Cảng vụ và quy định pháp luật.

2. Chủ động liên hệ với Cảng vụ và cơ quan chức năng để được cung cấp các thông tin liên quan về điều kiện hành hải, khí tượng, thủy văn, địa chất tại vùng nước cảng biển và các khuyến cáo về an toàn đối với thuyền trưởng.

3. Chỉ được thực hiện chức năng dịch vụ đại lý tàu biển trong phạm vi công việc được chủ tàu ủy thác, phù hợp với điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và quy định liên quan khác của pháp luật.

4. Khi bố trí mới, thuyên chuyển hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đại lý viên, doanh nghiệp chủ quản phải thông báo bằng văn bản cho Cảng vụ và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng.

5. Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu của Cảng vụ và các cơ quan chức năng.

Mục 11
KHAI THÁC CẢNG BIỂN, LUỒNG VÀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI

Điều 53. Giám sát xây dựng cảng biển, công trình khác

Định kỳ hàng tháng, chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải báo cáo Cảng vụ tiến độ thi công, công tác giám sát thi công của chủ đầu tư, công tác triển khai phương án bảo đảm an toàn hàng hải và các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng.

Điều 54. Quản lý hoạt động báo hiệu

Tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành báo hiệu có trách nhiệm:

1. Bảo đảm các báo hiệu thuộc trách nhiệm quản lý, vận hành đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định và phù hợp với nội dung của thông báo hàng hải đã công bố.

2. Khi báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí phải khẩn trương tiến hành sửa chữa, khắc phục kịp thời.

3. Kịp thời thông báo cho Cảng vụ biết:

- Khi phát hiện có chướng ngại vật trên luồng; báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí.

- Trước và sau khi sửa chữa, khắc phục hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí các báo hiệu.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 55. Trách nhiệm thực hiện

Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động tại cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và Nội quy này.

Điều 56. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Phòng Pháp chế, An toàn và thanh tra hàng hải, Thường trực tổng hợp, Điều hành VTS, Kỹ thuật, Tổ chức hành chính, Tài vụ, Đại diện Hiệp Phước và các Trạm có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nội quy này.

                                                                                        GIÁM ĐỐC

                                                                                            (đã ký)

                                                                                   Nguyễn Đình Việt

                                                                                                 

.. 31